Tư vấn thủ tục hợp nhất doanh nghiệp tư nhân ở Nam Việt Luật

Tư vấn thủ tục hợp nhất doanh nghiệp tư nhân ở Nam Việt Luật – Hợp nhất doanh nghiệp tư nhân là hai hoặc một số doanh nghiệp cùng loại có thể hợp nhất thành một công ty mới. Vì sao bạn lại cần hợp nhất doanh nghiệp tư nhân? Việc hợp nhất sẽ mang lại những lợi ích gì cho doanh nghiệp của bạn? Trong khi nền kinh tế đang khó khăn như hiện nay thì việc sát nhập hợp nhất càng nhiều hơn bởi việc sát nhập hợp nhất công ty sẽ giúp khẳng định được vai trò và vị thế của doanh nghiệp mình sau khi đã sát nhập hợp nhất cũng như tận dụng sức mạnh triệt để và thương hiệu của từng doanh nghiệp.
Thực trạng hoạt động mua bán, sáp nhập doanh nghiệp tại Việt Nam

Điều kiện để hợp nhất Công ty

Sát nhập, hợp nhất công ty là hai hoặc một số doanh nghiệp cùng loại (sau đây gọi là doanh nghiệp đã được hợp nhất) có thể hợp nhất sát nhập thành một doanh nghiệp mới (sau đây gọi là doanh nghiệp đã hợp nhất sát nhập) bằng cách chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và tất cả lợi ích hợp pháp sang doanh nghiệp hợp nhất, đồng thời chấm dứt tồn tại của các doanh nghiệp bị hợp nhất. Trong quá trình hợp nhất doanh nghiệp có thể thay đổi bổ sung ngành nghề kinh doanh — thay đổi người đại diện theo pháp luật hoặc thành lập chi nhánh công ty

Dịch vụ tư vấn thủ tục hợp nhất doanh nghiệp tư nhân

  • Thủ tục họp Đại hội đồng cổ đông/Hội đồng thành viên của từng doanh nghiệp để thông qua nội dung hợp nhất công ty;
  • Chuẩn bị hợp đồng hợp nhất và thông qua các nội dung hợp nhất sát nhập;
  • Thủ tục và điều kiện hợp nhất sát nhập doanh nghiệp;
  • Phương án sử dụng lao động của các doanh nghiệp đã hợp nhất sát nhập;
  • Thời hạn, thủ tục và điều kiện chuyển đổi tài sản, chuyển đổi một phần vốn góp, cổ phần, trái phiếu của doanh nghiệp bị hợp nhất thành vốn góp, cổ phần, trái phiếu của doanh nghiệp hợp nhất;
  • Thời hạn thực hiện hợp nhất sát nhập doanh nghiệp;
  • Xây dựng Điều lệ công ty hợp nhất sát nhập;
  • Các nội dung khác có liên quan đến việc sát nhập hợp nhất.
Sử dụng dịch vụ hợp nhất sát nhập công ty doanh nghiệp tại Nam Việt Luật, chúng tôi sẽ thay mặt quý doanh nghiệp tiến hành soạn thảo, hoàn thiện hồ sơ và tiến hành các dịch vụ thủ tục hợp nhất  sát nhập tại các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Đảm bảo các thủ tục sẽ được tiến hành nhanh chóng, giúp quý doanh nghiệp tiết kiệm được tối đa thời gian và chi phí. Hãy nhấc máy gọi số hotline ngay bên dưới để được tư vấn hoàn toàn miễn phí nhanh nhất.


CÔNG TY NAM VIỆT LUẬT
Địa chỉ: 491/1 Trường Chinh, Phường 14, Quận Tân Bình, Tp.Hồ Chí Minh
Hotline: 0778000555 - 02873000555

Các nội dung và đặc điểm về công ty hợp danh

Các nội dung và đặc điểm về công ty hợp danh – Trước khi tiến hành làm thủ tục thành lập công ty Hợp danh, chủ sở hữu cơ sở kinh doanh cần phải chuẩn bị rất nhiều giấy tờ, chứng nhận cần thiết theo đúng quy định của Pháp Luật. Đây là một loại hình kinh doanh chưa phổ biến tại Việt Nam. Vì vậy, Nam Việt Luật xin chia sẻ nội dung cần chuẩn bị và đặc điểm về công ty Hợp danh để quý khách có thể nắm và hiểu thêm về công ty này.
Thành lập công ty Hợp Danh không được nhiều cá nhân, tổ chức lựa chọn khi quyết định khởi nghiệp, định hướng phát triển, nên rất dễ xảy ra sai sót khi làm thủ tục giấy tờ. Bạn cần phải nắm đúng các quy định pháp luật để có thể không phải tốn quá nhiều thời gian và công sức của mình và hiểu về loại hình doanh nghiệp này để tận dụng hết những ưu điểm trong kinh doanh sau này. Hãy tham khảo thông tin dưới đây nhé:

Các nội dung cần chuẩn bị trước khi thành lập công ty bao gồm:

  • Đặt tên cho cơ sở kinh doanh phù hợp và đúng với quy định của pháp luật
  • Lựa chọn trụ sở chính cho công ty
  • Số vốn góp vào công ty
  • Thông tin về các thành viên hợp danh như: chứng minh thư/ hộ chiếu, địa chỉ thường trú, tên,….
  • Lựa chọn ngành nghề kinh doanh không nằm trong trường hợp pháp luật cấm kinh doanh.
  • Lựa chọn người đại diện theo pháp luật của cơ sở kinh doanh.

Đặc điểm của công ty Hợp danh

Đối với công ty Hợp Danh, pháp luật Việt Nam có quy định cụ thể tại điều 172 đến điều 182 trong chương VI của Luật doanh nghiệp 2014. Theo đó, công ty Hợp danh sẽ có những đặc điểm sau:

Thành viên hợp danh và trách nhiệm của các thành viên

Để thành lập công ty Hợp danh bắt buộc phải có ít nhất hai thành viên hợp danh trở lên, ngoài ra còn có thể có thêm các thành viên đầu tư. Cụ thể:
  • Thành viên bắt buộc: sẽ ít nhất 2 thành viên là chủ sở hữu chung, cùng nhau hoạt động kinh doanh dưới một cái tên chung và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về nghĩa vụ cho doanh nghiệp. Một hạn chế đối với thành viên hợp danh, không được là chủ cơ sở kinh doanh tư nhân hoặc là thành viên hợp danh của công ty khác nếu không được sự đồng ý của tất cả thành viên hợp danh trong công ty. Các thành viên đồng sở hữu công ty và họ sẽ có quyền quyết định ngang nhau trong quá trình quản lý, điều hành doanh nghiệp mà không cần tính đến phần tài chính góp vào cơ sở kinh doanh nhiều hay ít.
  • Thành viên đầu tư là các thành viên chỉ chịu trách nhiệm đối với các khoản nợ của cơ sở kinh doanh trong phạm vi tài chính đã góp vào. Việc huy động thêm các thành viên đầu tư sẽ giúp công ty tháo gỡ được những khó khăn đang gặp phải. Đối với các thành viên đầu tư chỉ được quyền tham gia họp, thảo luận và đưa ra biểu quyết tại các phiên họp Hội đồng thành viên, nhưng sẽ không có ảnh hưởng gì đến việc quyết định của công ty

Về tư cách pháp nhân

  • Công ty hợp danh sẽ có tư cách pháp nhân kể từ ngày nhận được giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
  • Công ty hợp danh không có quyền phát hành bất kỳ loại chứng khoản nào để huy động vốn.

Đối với việc chuyển nhượng phần vốn góp:

Các thành viên hợp danh chỉ được chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình nếu có sự đồng ý của tất cả các thành viên hợp danh
Nếu có thành viên hợp danh chết thì người thừa kế chỉ có thể trở thành thành viên hợp danh khi được ít nhất ¾ số thành viên hợp danh còn lại đồng ý

Về cơ cấu tổ chức

Cách thức và cơ cấu tổ chức quản lý của công ty hợp danh sẽ do các thành viên thỏa thuận quy định rõ tại Điều lệ công ty. Nhưng luôn phải đảm bảo các thành viên hợp danh có quyền ngang nhau khi quyết định mọi vấn đề quản lý công ty.
Tất cả các thành viên sẽ hợp lại thành Hội đồng thành viên, và bầu một thành viên hợp danh làm chủ tịch Hội đồng thành viên đồng thời kiêm chức vụ Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty nếu không có quy định nào khác trong điều lệ công ty.
Bởi vì tính chất đặc thù trong tổ chức, quản lý, quyền hạn mà loại hình công ty Hợp danh ở Việt Nam không được phổ biến như các nước trên thế giới. Nhưng trong Luật doanh nghiệp 2014 và các văn bản pháp luật Việt Nam luôn quy định cụ thể về loại hình doanh nghiệp này để các cá nhân, tổ chức doanh nghiệp được phát huy những ưu điểm để thực hiện việc kinh doanh hiệu quả nhất.
Nếu quý khách hàng đang có nhu cầu thành lập công ty Hợp danh nhưng còn e ngại về thủ tục, giấy tờ và muốn cung cấp thêm thông tin cần thiết của doanh nghiệp này. Xin vui lòng liên hệ với công ty Nam Việt Luật, chúng tôi luôn sẵn sàng tư vấn và hỗ trợ miễn phí cho bạn.

CÔNG TY NAM VIỆT LUẬT
Địa chỉ: 491/1 Trường Chinh, Phường 14, Quận Tân Bình, Tp.Hồ Chí Minh
Hotline: 0778000555 - 02873000555

Những điều cần lưu ý sau khi thành lập doanh nghiệp mới

Những điều cần lưu ý sau khi thành lập doanh nghiệp mới – Công ty Nam Việt Luật xin gửi đến khách hàng những thông tin cần lưu ý sau khi thành lập doanh nghiệp mới để có thể tránh được các xử phạt hành chính do không thực hiện đúng theo luật Doanh nghiệp 2014.
Có 11 điều mà các cá nhân, doanh nghiệp cần lưu ý và phải thực hiện sau khi thành lập doanh nghiệp mới, bao gồm:
Những điều cần lưu ý sau khi thành lập doanh nghiệp mới!

Cần công bố nội dung đăng ký kinh doanh

Sau khi thành lập doanh nghiệp hoặc thay đổi đăng ký kinh doanh, các doanh nghiệp phải công bố nội dung đăng ký kinh doanh của mình trên Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia. Nếu doanh nghiệp không thực hiện theo luật sẽ bị phạt sẽ từ 1-2 triệu đồng.

Tiến hành gắn tên doanh nghiệp tại trụ sở chính

Đối với những công ty mới thành lập các chi nhánh hoặc văn phòng đại diện đều phải gắn tên doanh nghiệp tại trụ sở. Trong trường hợp, doanh nghiệp không thực hiện sẽ bị áp dụng mức phạt từ 10 triệu đến 15 triệu đồng và phải gắn tên của doanh nghiệp theo quy định.

Cần thông báo về thời gian hoạt động

Từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, tất cả doanh nghiệp phải thông báo thời gian mở cửa hoạt động tại trụ sở chính với cơ quan đăng ký kinh doanh

Thực hiện việc đăng ký mẫu dấu và khắc dấu

Đây là việc làm bắt buộc khi thành lập công ty và được thực hiện đăng ký, khắc dấu tại Công an tỉnh hay thành phố trực thuộc trung ương. Lưu ý, con dấu sẽ chỉ được sử dụng sau khi đã nhận được giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu. Nếu sử dụng con dấu mà chưa có giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu sẽ bị phạt từ 2-3 triệu đồng và đồng thời sẽ bị thu hồi con dấu.

Thực hiện việc đăng ký thuế

Trong vòng 10 ngày kể từ ngày nhận được giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp phải liên hệ với cơ quan thuế để đăng ký thuế. Đối với doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký chậm sẽ bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 400.000 đồng – 2.000.000 đồng, mức phạt sẽ tùy thuộc vào tính chất, thời gian và mức độ khác nhau.

Đăng ký giấy phép còn (nếu cần)

Nếu ngành nghề kinh doanh của bạn thuộc trường hợp mà pháp luật yêu cầu cần có giấy phép kinh doanh, hay giấy phép chứng nhận đủ điều kiện….đây được gọi là giấy phép con. Bắt buộc doanh nghiệp phải xin phép và chỉ được hoạt động sau khi cơ quan có thẩm quyền cấp phép cho.

Thực hiện nghĩa vụ góp vốn theo cam kết

Tùy thuộc vào việc thành lập công ty theo loại hình nào mà việc thực hiện góp vốn sẽ khác nhau, cụ thể:
  • Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn: các thành viên và chủ sở hữu sẽ phải góp vốn đúng thời hạn và đầy đủ như cam kết
  • Đối với công ty cổ phần: thời gian góp vốn trong vòng 90 ngày từ ngày nhận được giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh các cổ đông phải thanh toán đủ số cổ phần mà mình đã cam kết
Nếu không góp đủ vốn hay không đúng thời hạn số vốn đăng ký, thành viên góp vốn, cổ đông công ty sẽ bị áp dụng mức phạt từ 5 triệu đến 20 triệu theo từng trường hợp. Riêng công ty TNHH 2 thành viên trở lên sẽ buộc phải giảm số vốn điều lệ hoặc bắt buộc góp đủ số vốn đối với các hình thức công ty khác

Cần thông báo rõ về tiến độ góp vốn

Dựa vào từng loại hình thành lập doanh nghiệp mà sẽ có thời hạn thông báo tiến độ góp vốn khác nhau:
  • Công ty TNHH 2 thành viên trở lên sẽ phải thông báo bằng văn bản đến cơ quan đăng ký kinh doanh trong vòng 15 ngày kể từ ngày cam kết góp vốn
  • Công ty Cổ phần sẽ phải thông báo tới cơ quan đăng ký kinh doanh trong vòng 90 ngày kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
Nếu trong trường hợp không thông báo hoặc thông báo không kịp thời hạn, doanh nghiệp sẽ phải nộp phạt từ 1-2 triệu đồng và phải thực hiện thông báo lại cho cơ quan đăng ký kinh doanh

Xin cấp giấy chứng nhận góp vốn

Tại thời điểm góp vốn mà công ty TNHH 2 thành viên trở lên không cấp giấy chứng nhận phần vốn góp cho các thành viên sẽ bị phạt tiền từ 10 triệu -15 triệu đồng

Lập sổ đăng ký thành viên và cổ đông

Sẽ phạt tiền từ 10 triệu – 15 triệu đồng trong trường hợp:
  • Công ty TNHH 2 thành viên trở lên không lập và lưu trữ sổ đăng ký thành viên
  • Công ty cổ phần không lập và lưu trữ sổ đăng ký cổ đông
Ngoài nộp phạt, doanh nghiệp vẫn phải lập và lữu trữ sổ đăng ký thành viên và cổ đông theo đúng quy định pháp luật.

Tiến hành thành lập ban kiểm soát

Đối với công ty TNHH, doanh nghiệp cần lập Ban kiểm soát từ 11 thành viên trở lên

Đối với công ty cổ phần có trên 11 cổ đông là cá nhân hoặc tổ chức sở hữu trên 50% tổng số cổ phần bắt buộc công ty phải có Ban kiểm soát
Nếu trong trường hợp không lập Ban kiểm soát sẽ bị phạt tiền từ 5-10 triệu đồng và bắt buộc thành lập Ban kiểm soát theo đúng quy định.
Trên đây là toàn bộ 11 lưu ý sau khi thành lập doanh nghiệp cho các cá nhân, chủ doanh nghiệp, nhà đầu tư mới có thể tránh được những lỗi cơ bản dẫn đến việc phải nộp phạt đáng tiếc. Hy vọng bài viết này của Nam Việt Luật sẽ giúp ích nhiều cho quý khách hàng.


CÔNG TY NAM VIỆT LUẬT
Địa chỉ: 491/1 Trường Chinh, Phường 14, Quận Tân Bình, Tp.Hồ Chí Minh
Hotline: 0778000555 - 02873000555

Chúng ta nên thành lập công ty vào thời điểm nào

Chúng ta nên thành lập công ty vào thời điểm nào?  –  Thành lập công ty vào thời điểm nào là phù hợp nhất? Luôn là câu hỏi dành cho rất nhiều người muốn khởi nghiệp vì nếu thời gian không hợp lý, bạn sẽ có vô vàn thử thách, khó khăn chờ đợi. Hãy cùng Nam Việt Luật tìm hiểu nhé.
Rất nhiều nhà khởi nghiệp trẻ nhận thấy rằng nền kinh tế thị trường hiện nay, chính là bước đệm vững chắc nhất để tiến hành thành lập công ty cho riêng mình. Có thể mở ra nhiều cơ hội để kinh doanh, dễ dàng thực hiện giao dịch với đối tác, với khách hàng.  Hơn thế nữa, khi thành lập công ty những hợp đồng bạn tiến hành ký kết sẽ có hiệu lực pháp lý, dễ tạo được niềm tin tưởng hơn và khả năng huy động vốn cũng không còn là vấn đề khó khăn nữa….

Thử thách và khó khăn.

Tuy nhiên, bên cạnh những thuận lợi cũng sẽ có vô vàn thách thức mà bạn cần đối mặt. Bạn có chắc công ty hoạt động hiệu quả? Sau khi thành lập, lợi nhuận thu về đủ chi trả chi phí và đúng như dự đoán không? Và liệu bạn có thể duy trì hoạt động của công ty  tốt chứ? Vì vậy, chọn được thời điểm thành lập công ty rất quan trọng.
Nếu bạn có khả năng tiến hành huy động từ nhiều nguồn lực xung quanh số vốn lớn, và sau khi tính toán kỹ lợi nhuận nhìn thấy từ nguồn vốn, lập một kế hoạch kinh doanh tốt. Hãy tiến hành thành lập công ty và chuẩn bị đầy đủ các cơ sở vật chất để bắt đầu hoạt động.
Để giúp các doanh nghiệp giảm bớt những gánh nặng, nhà nước đã giảm thiểu đi rất nhiều những thủ tục thành lập công ty – doanh nghiệp, để có thể nhận được giấy phép kinh doanh một cách nhanh chóng nhất. Vì thời gian hoạt động công ty càng sớm thì khả năng quay vòng vốn sẽ càng nhanh chóng. Vì vậy, mục tiêu sớm đưa công ty vào hoạt động chính là một việc làm hết sức nghiêm túc và cần được xem xét kỹ càng. Các nhà kinh doanh chuyên nghiệp thường lựa chọn cách thức xây dựng công ty mẹ rồi thành lập công ty con theo dự án.

Phương án dành cho giới trẻ.

Còn đối với những bạn trẻ khi mới bước chân vào lĩnh vực kinh doanh, thời gian đầu nên tìm kiếm cho mình một lượng khách hàng ổn định, nên tiến hành bán với tư cách cá nhân trước để tạo lập uy tín. Khi thu được lợi nhuận có thể đảm bảo cho các hoạt động của doanh nghiệp, hãy thành lập công ty. Vì đây là việc làm tất yếu vì sẽ có rất nhiều khách hàng yêu cầu cung cấp hóa đơn VAT, nhiều nhà cung cấp cần ký hợp đầu với đơn vị có tư cách pháp nhân.
Nhưng không phải người nào hoạt động kinh doanh sẽ cần thành lập công ty. Đơn cử như những nhà môi giới, mặc dù đang có một lượng khách hàng ổn định, doanh thu đủ khả năng để duy trì một doanh nghiệp, nhưng tính chất công việc của họ không cần hoạt động theo tư cách pháp nhân, chỉ cần tạo dựng thương hiệu cá nhân. Và còn rất nhiều yếu tố khác để người kinh doanh có nên thành lập công ty – doanh nghiệp hay không?

Thành lập công ty dự kiến và thực tế.

Việc thành lập công ty riêng phải được xuất phát từ các yêu cầu thực tế. Không có một công ty nào không gặp phải khó khăn và đều đạt được thuận lợi 100%. Nhưng với kinh nghiệm của Nam Việt Luật thì những tháng đầu, công ty bạn sẽ phải đầu tư rất nhiều vào cơ sở vật chất, doanh thu đạt được thấp nên việc nộp thuế thường không đáng kể hoặc không mất. Và nếu bạn thấy việc kinh doanh chính là một trong những cơ sở thành công, hãy bắt tay vào thực hiện. Chọn đúng thời điểm lập công ty chính là con đường ngắn nhất để bạn thành công. Nếu thành lập công ty khi chưa đảm bảo đủ các điều kiện thì nguy cơ thất bại và mang nợ nần rất có khả năng xảy ra.
Và nếu bạn đang có dự định tìm dich vụ trọn gói thành lập công ty tư nhân cho riêng mình, đã chuẩn bị đầy đủ mọi yếu tố cần thiết nhưng lại gặp khó khăn vướng mắc về quá trình chuẩn bị các thủ tục, hồ sơ giấy tờ thì đừng lo lắng. Hãy liên hệ trực tiếp đến công ty Nam Việt Luật để được tư vấn và hổ trợ hoàn toàn miễn phí.

CÔNG TY NAM VIỆT LUẬT
Địa chỉ: 491/1 Trường Chinh, Phường 14, Quận Tân Bình, Tp.Hồ Chí Minh

Hotline: 0778000555 - 02873000555

Tìm hiểu các loại cổ phần có trong công ty cổ phần

Tìm hiểu các loại cổ phần có trong công ty cổ phần – Trước khi thành lập công ty cổ phần hay góp vốn vào một công ty cổ phần, bạn cần hiểu rõ về cổ phần trong loại hình này để biết  được lợi ích cũng như trách nhiệm của một người góp vốn.

Thế nào là cổ phần?

Căn cứ những quy định tại Luật doanh nghiệp 2014 thì cổ phần là phần chia nhỏ nhất số vốn điều lệ của công ty cổ phần được thể hiện cụ thể dưới hình thức cổ phiếu
Mệnh giá – giá trị của cổ phần sẽ do công ty tự quyết định và ghi vào cổ phiếu trừ trường hợp đã quy định trong Luật chứng khoán. Mệnh giá cổ phiếu có thể khác với giá được chào bán của cổ phấn. Giá chào bán của cổ phần sẽ do hội đồng quản trị quyết định nhưng không được thấp hơn giá trị của thị trường tại thời điểm chào bán. Trừ những điểm được quy định tại Điều 125 của Luật Doanh nghiệp 2014. Cụ thể:
  • Cổ phần chào bán lần đầu tiên không được bán cho cổ đông sáng lập
  • Cổ phần chào bán cho tất cả cổ đông sẽ theo đúng tỷ lệ cổ phần hiện có của họ trong công ty
  • Cổ phần chào bán cho những người môi giới, người bảo lãnh thì số chiết khấu hoặc tỷ lệ chiết khấu cụ thể phải được chấp nhận bởi Đại hội đồng cổ đông, trừ trường hợp Điều lệ công ty quy định khác
  • Các trường hợp khác và mức chiết khấu trong trường hợp đó sẽ do Điều lệ công ty quy định.Quyền hạn của cổ đông trong công ty cổ phần

Những loại cổ phần của công ty cổ phần

Hiện nay, mỗi công ty cổ phần được chia thành hai loại cổ phần chủ yếu đó là cổ phần phổ thông và cổ phần ưu đãi.
Về cổ phần phổ thông:  Bất kỳ công ty cổ phần nào cũng phải có cổ phần phổ thông, người sở hữu cổ phần phổ thông chính là cổ đông phổ thông. Các cổ đông sáng lập thành lập công ty cổ phần bắt buộc phải cùng nhau đăng ký mua ít nhất là 20% trong tổng số cổ phần phổ thông được quyền chào bán

Về cổ phần ưu đãi: Công ty cổ phần có thể có cổ phần ưu đãi, người sở hữu cổ phần ưu đãi được gọi là cổ đông ưu đãi. Cổ phần ưu đãi bao gồm:

– Cổ phần ưu đãi biểu quyết: là cổ phần có số phiểu biểu quyết có giá trị nhiều hơn so với cổ phần phổ thông. Số phiếu biểu quyết của một cổ phần ưu đãi biểu quyết sẽ được quy định cụ thể trong điều lệ công ty.

Và chỉ có tổ chức được Chính phủ ủy quyền và các cổ đông sáng lập trong công ty mới được nắm giữ cổ phần ưu đãi biểu quyết. Số cổ phần ưu đãi biểu quyết của cổ đông sáng lập sẽ chỉ có hiệu lực trong vòng 02 năm, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Sau thời gian được cho phép, cổ phần ưu đãi biểu quyết của cổ đông sáng lập sẽ tự chuyển đổi thành cổ phần phổ thông

– Cổ phần ưu đãi cổ tức: đây là loại cổ phần được trả cổ tức với mức giá trị cao hơn so với cổ tức hàng năm, bao gồm cổ tức cố định và cổ tức thưởng. Cổ tức cố định hoàn toàn không phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của công ty. Và mức cổ tức cố định cụ thể và phương thức xác định cổ tức thưởng sẽ được ghi nhận trên cổ phiếu.
Cổ tức chính là khoản lợi nhuận ròng mà mỗi cổ phần được trả bằng tiền mặt hoặc bằng các loại tài sản khác từ nguồn lợi nhuận còn lại của công ty sau khi đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ về tài chính. Đối với việc thanh toán cổ tức cho các cổ đông của công ty cổ phần sẽ chỉ được tiến hành khi công ty kinh doanh có lãi, khi đã hoàn thành mọi quy định, nghĩa vụ nộp thuế, các nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật và khi đã trả hết cổ tức đã định, công ty hoàn toàn vẫn có khả năng thanh toán đủ.
Đây là toàn bộ các thông tin liên quan đến cổ phần của công ty cổ phần. Để có quyết định chuẩn xác khi quyết định thành lập công ty cổ phần, góp vốn vào công ty, thủ tục tư vấn thay đổi tăng hoặc giảm vốn điều lệ công ty, bạn cần tìm hiểu kỹ nên lựa chọn mua loại cổ phần nào phù hợp nhất cho mình. Nếu bạn vẫn còn băn khoăn, thắc mắc thì hãy liên hệ ngay với Nam Việt Luật, chúng tôi sẽ tư vấn và hỗ trợ bạn miễn phí.
 Xem thêm: Thay đổi người đại diện theo pháp luật - Bổ sung ngành nghề kinh doanh

CÔNG TY NAM VIỆT LUẬT
Địa chỉ: 491/1 Trường Chinh, Phường 14, Quận Tân Bình, Tp.Hồ Chí Minh
Hotline: 0778000555 - 02873000555

Các vướng mắc trong thủ tục thành lập công ty mới

Các vướng mắc trong thủ tục thành lập công ty mới – Dựa trên những kinh nghiệm thực tế khi triển khai dịch vụ pháp lý trong năm 2016, đội ngũ luật sư Nam Việt Luật xin chia sẻ những vướng mắc khi thực hiện thủ tục thành lập công ty mới theo Luật Doanh nghiệp 2014.
Thành lập công ty| Cách thành lập doanh nghiệp lời 1 tỷ/ tháng
Theo nghị định 78/2015/NĐ-CP yêu cầu các doanh nghiệp trong nước và nước ngoài khi thực hiện các thủ tục thành lập công ty đều phải tiến hành xin cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp tại Phòng đăng ký kinh doanh. Vậy với những quy định mới thì thủ tục thành lập công ty dễ hay khó? Sẽ có những vướng mức gì khi thành lập công ty tại phòng đăng ký kinh doanh và cách giải quyết là gì? Cùng Nam Việt Luật tìm hiểu:
Thủ tục thành lập công ty mới hiện này có thể thực hiện qua hai hình thức: Đăng ký trực tiếp qua mạng tại cổng thông tin điện tử quốc gia hoặc có thể thực hiện tại bộ phận một cửa phòng đăng ký kinh doanh.

Những vướng mắc khi thực hiện các thủ tục thành lập công ty tại phòng đăng ký kinh doanh

Ở Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh những bất cập đầu tiên gặp phải chính là sự quá tải khi thực hiện thủ tục thành lập công ty. Rất thường xuyên xảy ra việc xếp hàng dài để đợi nộp hồ sơ, trả kết quả. Thực trạng này là do:
  • Từ ngày 01/07/2015, thành lập doanh nghiệp mới sẽ được tự khắc dấu và thông báo mẫu dấu tại phòng đăng ký kinh doanh. Và trước khi thực hiện việc thông báo, doanh nghiệp phải nộp hồ sơ bố cáo thành lập doanh nghiệp Vì vậy, để thành lập xong công ty, các doanh nghiệp phải nộp hồ sơ đến 03 lần và còn phải chờ kết quả thêm 03 lần. Sự phát sinh thêm này đã tốn rất nhiều thời gian cho doanh nghiệp.
  • Theo luật Doanh nghiệp 2014, điều lệ công ty phải được cập nhật theo biểu mẫu mới khi nộp trong hồ sơ thành lập doanh nghiệp. Đây là điều thực sự không dễ dàng đối với người tự làm các thủ tục
  • Đối với công ty vốn nước ngoài, công ty liên doanh bắt buộc phải thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp như công ty trong nước. Việc này càng khiến cho phòng đăng ký kinh doanh trở nên quá tải khi phải thêm đối tượng yêu cầu dịch vụ.
Và rất nhiều quy định mới trong Luật doanh nghiệp 2014 làm cho người thực hiện thủ tục khó xác định thông tin để có thể kê khai đúng mong muốn của mình, cụ thể như sau:
  • Doanh nghiệp có thể có nhiều người cùng đại diện pháp luật: Việc người thực hiện không hiểu rõ được quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật dẫ đến không biết cách kê khai như thế nào để hợp lý
  • Doanh nghiệp giờ đây có thể đăng ký nhiều con dấu cho công ty và quyết định hình thức con dấu riêng: trước đây việc khắc dấu sẽ do công an phụ trách nên người thực hiện thủ tục thành lập công ty sẽ không cần quan tâm quá nhiều đến hình thức con dấu, chỉ cần nhận và sử dụng. Với quy định mới này thì liệu ai cũng thực hiện thủ tục cũng sẽ nắm được hình thức về con dấu công ty?

Những vướng mắc có thể gặp phải khi thực hiện thủ tục thành lập công ty qua cổng thông tin điện tử quốc gia

Cụ thể:

  • – Người thực hiện sẽ mất rất nhiều thời gian mới nắm được hướng dẫn để làm thủ tục thành lập công ty qua mạng. Do đó sẽ tốn thời gian lâu hơn thường lệ
  • – Người thực hiện thủ tục vẫn chưa hiểu nhiều về chữ ký số công cộng và những hạn chế về công  nghệ thông tin đã dẫn đến việc thao tác khó khăn, nhiều trường hợp không hoàn thành được thủ tục đăng ký tài khoản
  • – Đóng phí nhà nước  qua thẻ tín dụng  khi đăng kí kinh doanh trực tuyến thật sự phù hợp với các bạn trẻ nhưng lại là vấn đề quan ngại đối với  người ít sử dụng internet và chỉ thường giao dịch trực tiếp bằng tiền mặt.
Trên đây chỉ là một trong rất nhiều vướng mắc gặp phải khi thực hiện thủ tục thành lập công ty. Để được hỗ trợ và tư vấn miễn phí các vấn đề pháp lý của doanh nghiệp (thủ tục thay đổi người đại diện pháp luật  )hãy liên hệ với Công ty Nam Việt Luật theo thông tin dưới đây:

CÔNG TY NAM VIỆT LUẬT
Địa chỉ: 491/1 Trường Chinh, Phường 14, Quận Tân Bình, Tp.Hồ Chí Minh
Hotline: 0778000555 - 02873000555

Những vấn đề liên quan đến vốn khi thành lập công ty TNHH

NHỮNG VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN VỐN KHI THÀNH LẬP CÔNG TY TNHH

Thành lập công ty sẽ bao gồm những thủ tục, giấy tờ cần thiết nào, đa phần quý khách cũng đã nắm được ít nhiều. Nhưng có một vấn đề mà rất nhiều khách hàng khi tìm đến công ty Nam Việt Luật luôn cảm thấy phân vân, thắc mắc, đó chính là vấn đề về “Vốn”. Và các câu hỏi liên quan đến viêc các thành viên, cổ đông sẽ tiến hành góp vốn như thế nào được cho là hợp lý, số vốn góp có ảnh hưởng gì sau này hay không? Bài viết này của Nam Việt Luật xin chia sẻ một số thông tin cần thiết về góp vốn khi thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn
Vốn điều lệ là gì? Cần chứng minh khi mở công ty? Góp thiếu sao ko?

Các thành viên phải góp đầy đủ và đúng hạn bằng tài sản góp vốn hoặc tiền như đã cam kết

  1. Nếu có thành viên thay đổi loại tài sản góp vốn đã cam kết thì phải có được sự nhất trí của các thành viên còn lại. Trong trường hợp này, phía công ty cần phải thông báo bằng văn bản nội dung thay đổi cho cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn tối đa là 7 ngày.
  2. Tài sản góp vốn có thể là tiền Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng,….nhưng phải được các thành viên, cổ đông sáng lập đồng ý và phải được các tổ chức định giá chuyên nghiệp định giTrường hợp không góp đủ vốn và đúng hạn
  3. Nếu có thành viên không làm đúng việc góp đủ vốn và đúng thời hạn đóng thì được coi là nợ của thành viên đó đối với công ty, đồng thời sẽ phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại nếu có phát sinh.
  4.  Nếu trong thời hạn nhất định nhưng thành viên vẫn không đóng đủ như cam kết thì đương nhiên không còn là thành viên của công ty và công ty phải tiến hành đăng ký thay đổi đăng ký kinh doanh

Các thành viên khi đã đóng đủ vốn sẽ là thành viên của công ty TNHH và cần bổ sung đầy đủ giấy tờ.

Giấy chứng nhận về phần vốn góp phải có đầy đủ các nội dung chủ yếu sau đây:

  • Tên công ty và địa chỉ của trụ sở chính
  • Số và ngày  được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
  • Số vốn điều lệ của công ty
  • Họ và tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch và số chứng minh nhân dân/ hộ chiếu/ giấy chứng thực cá nhân hợp pháp đối với thành viên góp vốn là cá nhân; còn nếu là tổ chức thì cần cung cấp tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số đăng ký kinh doanh, số quyết định thành lập công ty…
  • Kê khai phần vốn góp và giá trị góp vốn của các thành viên
  • Cung cấp số và ngày cấp giấy chứng nhận phần vốn góp
  • Họ tên và chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty

Trường hợp mua lại phần vốn góp

  • Nếu thành viên góp vốn nhưng trong vòng 15 ngày mà không đồng ý các điều lệ, cách tổ chức của công ty có thể tiến hành rút lại phần vốn góp và công ty có thể mua lại phần vốn góp đó. Yêu cầu bắt buộc phải thực hiện bằng văn bản khi mua lại phần vốn góp và phải gửi đến các cơ quan có thẩm quyền
  • Giá mua lại phần vốn góp của các thành viên sẽ theo giá trị của thị trường. Trong trường hợp trong vòng 15 ngày nếu  giữa công ty và thành viên không thỏa thuận được sẽ dựa theo nguyên tắc định giá được quy định cụ thể tại điều lệ công ty

Số vốn điều lệ có ảnh hưởng gì

  • Nếu công ty có xảy ra các sự cố như phá sản thì lúc đó thành viên trong công ty sẽ chỉ phải thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với chủ nợ theo đúng phần vốn góp đã đăng ký của mình
  • Trong trường hợp doanh nghiệp đăng ký với số vốn điều lệ cao cũng có rất nhiều thuận lợi trong việc doanh nghiệp tiến hành vay vốn ở ngân hàng. Vì khi cần cho vay với số vốn cao, các ngân hàng sẽ phải xem xét ở mức vốn điều lệ mà công ty đăng ký
  • Về mặt kinh doanh thì khi doanh nghiệp ký kết hợp đồng có giá trị lớn thường các đối tác sẽ xem lại vốn điều lệ của doanh nghiệp.
Trên đây là các vấn đề liên quan đến vốn khi tiến hành thành lập công ty TNHH, hy vọng bài viết này của Nam Việt Luật sẽ giúp ích nhiều cho quý khách. Nếu còn bất kỳ điều gì thắc mắc hoặc chưa rõ về vốn, bạn có thể liên hệ ngay với chúng tôi để được tư vấn và hỗ trợ miễn phí.
THÔNG TIN LIÊN HỆ:

CÔNG TY NAM VIỆT LUẬT
Địa chỉ: 491/1 Trường Chinh, Phường 14, Quận Tân Bình, Tp.Hồ Chí Minh
Hotline: 0778000555 - 02873000555
Website: namvietluat.vn                   thanhlapdoanhnghiepvn.vn
———————————————————————————-

NAM VIỆT LUẬT
Khởi tạo thành công!

Những quy định của pháp luật về vốn điều lệ khi thành lập công ty

Những quy định của pháp luật về vốn điều lệ khi thành lập công ty – Pháp luật Việt Nam không quy định cụ thể mức Vốn điều lệ tối thiểu hoặc tối đa khi thành lập công ty cho từng loại hình doanh nghiệp. Nhưng, các nhà đầu tư, các chủ doanh nghiệp cần phải nắm được một số quy định pháp lý cụ thể dưới đây để tránh làm trái pháp luật khi mới bước đầu khởi nghiệp.

Vốn điều lệ của doanh nghiệp là gì?

Vốn điều lệ là một số vốn do các thành viên, các cổ đông góp vào hoặc cam kết góp, sẽ được ghi rõ trong Điều lệ của công ty. Khác với vốn pháp định là mức vốn tối thiểu mà doanh nghiệp phải có do pháp luật quy định dành cho những ngành nghề kinh doanh có điều kiện khi thành lập doanh nghiệp.
Doanh nghiệp được chủ động và tự do đăng ký số vốn điều lệ. Tuy nhiên không vì thế mà doanh nghiệp bạn đưa ra mức thực tế không có thật, điều này có thể gây rất nhiều khó khăn cho việc thực hiện sổ sách kế toán hay việc định khoản hạch toán, lãi vay….Trong trường hợp doanh nghiệp bạn bị cơ quản nhà nước có thẩm quyền thanh tra mà phát hiện ra số vốn điều lệ không đúng với đăng ký khi thành lập công ty thì phải chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật.

Một số vấn đề liên quan về vốn điều lệ trong các loại hình doanh nghiệp

Loại hình công ty Trách nhiệm hữu hạn

Dựa theo quy định tại Nghị định 102/2010/NĐ-CP về thời hạn thành viên, chủ sở hữu phải thực hiện việc hoàn thành nghĩa vụ góp đủ vốn điều lệ đã đăng ký trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và thời hạn thực hiện không quá 36 tháng kể từ ngày doanh nghiệp nhận giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Đối với công ty TNHH 1 thành viên được quy định:

  • Không được giảm số vốn điều lệ
  • Được tăng vốn điều lệ thông qua việc chủ sở hữu công ty đầu tư thêm hoặc tiến hành huy động thêm vốn góp từ người khác. Khi huy động thêm vốn của người khác, công ty phải tiến hành chuyển đổi thành công ty TNHH 2 thành viên trở lên trong thời gian tối đa 15 ngày kể từ ngày thành viên mới cam kết góp vốn vào công ty

Đối với công ty TNHH 2 thành viên được quy định như sau:

Được tăng hoặc giảm vốn điều lệ bằng các cách sau:  tiến hành tăng hoặc giảm trả một phần vốn góp của các thành viên theo tỷ lệ góp vốn của hộ; tiếp nhận hoặc mua lại phần vốn góp; có thể thay đổi vốn điều lệ tương ứng với giá trị tài sản tăng/giam của công ty.

Loại hình công ty cổ phần

Theo quy định của Luật doanh nghiệp 2014, số vốn điều lệ của công ty cổ phần sẽ do các cổ đông sáng lập tự thỏa thuận và bắt buộc phải ghi nhận trong bản Điều lệ công ty. Các cổ đông sáng lập đều có thể mua hoặc không mua hết số vốn điều lệ mà chỉ cần góp 20% cổ phẩn phổ thông của mình trong thời điểm Đăng ký kinh doanh và 80% số vốn còn lại trở thành cổ phần chào bán, được sử dụng để huy động vốn trong thời hạn là 03 năm. Đây là một đặc trưng cũng như ưu điểm của công ty Cổ phần, giúp loại hình này trở thành một dạng công ty mở, rất thuận lợi để thu hút nguồn vốn lưu động
Những quy định của pháp luật về vốn điều lệ khi thành lập công ty
Theo quy định tại Nghị định 102, các cổ đông phải tiến hành góp đủ vốn điều lệ đã đăng ký trong vòng 90 ngày từ ngày doanh nghiệp được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Còn với số cổ phần được quyền phát hành sẽ bao gồm  cổ phần đã được cổ đông đăng ký mua tại thời điểm đăng ký kinh doanh và số cổ phần được phát hành thêm trong thời hạn 03 năm, kể từ khi công ty được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và được ghi nhận rõ tại Điều lệ công ty.

Đối với công ty Hợp Danh và Doanh nghiệp Tư nhân được quy định

Được quyền tăng hoặc giảm số vốn điều lệ trong thời gian hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Về thời hạn góp vốn, tăng hoặc giảm vốn điều lệ của các loại hình công ty có rất nhiều điểm phức tạp và chưa thống nhất khiến nhiều chủ doanh nghiệp, cá nhân, tổ chức băn khoăn, thắc mắc. Vì vậy, nếu bạn đang có ý định lựa chọn loại hình công ty Cổ phần, công ty TNHH hay Công ty Hợp Danh, Công ty Tư nhân để tiến hành thành lập công ty khởi nghiệp mà vẫn còn nhiều vấn đề chưa rõ về vốn điều lệ. Hãy liên hệ ngay với công ty Nam Việt Luật chúng tôi để được tư vấn cặn kẽ, hỗ trợ tốt nhất giúp bạn chọn được con đường tốt nhất.


CÔNG TY NAM VIỆT LUẬT
Địa chỉ: 491/1 Trường Chinh, Phường 14, Quận Tân Bình, Tp.Hồ Chí Minh
Hotline: 0778000555 - 02873000555
Được tạo bởi Blogger.